Công nghệ là một trong những chủ đề IELTS phổ biến nhất. Writing Task 2 hỏi trí tuệ nhân tạo có khiến con người kém tự lập hơn không, trẻ em có nên dùng thiết bị điện tử từ nhỏ, ai được lợi từ tự động hóa. Ở Speaking Part 3, câu chuyện hướng về tương lai: cuộc sống hằng ngày sẽ thay đổi thế nào, người lớn tuổi có bị bỏ lại phía sau không, có nên lo bị lộ dữ liệu cá nhân. Ý tưởng về chủ đề này thì ai cũng có. Nhưng từ để diễn đạt chính những ý đơn giản nhất lại hay bị chọn sai.
Bẫy chính là động từ cho ý “thay thế”. Câu “robot sẽ thay thế con người trong nhiều công việc” rất dễ thành robots will change human workers. Nhưng change là làm cho khác đi: câu ấy nói rằng robot sẽ biến đổi chính người lao động. Thay vào chỗ của ai đó là replace: robots will replace human workers. Còn “nhiều công việc” ở đây là many jobs, không phải many works, vì work với nghĩa “công việc” không đếm được. Cũng trong chủ đề này, người học hay vấp ở informations, are too depend on và allow people work. Dưới đây là 26 cụm từ giúp bạn viết về công nghệ chính xác, phân tích những lỗi này và ví dụ LetsWords tìm ra và giải thích một lỗi như vậy trong câu bạn tự viết. Các chủ đề khác có trong bài từ vựng IELTS theo chủ đề.
Từ và cụm từ chủ đề Technology
Tiến bộ kỹ thuật và thiết bị
| Cụm từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| technological advances | tiến bộ công nghệ | Technological advances have transformed the way we shop and bank. |
| cutting-edge technology | công nghệ tiên tiến nhất | The hospital uses cutting-edge technology to detect cancer earlier. |
| keep up with technology | theo kịp công nghệ | Many older people find it hard to keep up with technology. |
| become obsolete | trở nên lỗi thời | Smartphones become obsolete within just a few years. |
| household appliances | đồ gia dụng, thiết bị gia đình | Household appliances have saved families countless hours of housework. |
| labour-saving devices | thiết bị giúp tiết kiệm sức lao động | Labour-saving devices such as washing machines allowed more people to take paid work. |
| digital devices | thiết bị số, thiết bị điện tử | Children now spend several hours a day on digital devices. |
Internet và dữ liệu
| Cụm từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| have access to the internet | được tiếp cận internet, có internet | Millions of rural households still do not have access to the internet. |
| a reliable internet connection | kết nối internet ổn định | Remote work is impossible without a reliable internet connection. |
| the digital divide | khoảng cách số | The digital divide became obvious when schools moved online. |
| track users’ online activity | theo dõi hoạt động trực tuyến của người dùng | Many free apps make money by tracking users’ online activity. |
| personal data | dữ liệu cá nhân | Companies should be fined for failing to protect personal data. |
| raise privacy concerns | gây lo ngại về quyền riêng tư | Facial recognition cameras raise serious privacy concerns. |
| a data breach | vụ rò rỉ dữ liệu | A single data breach can expose the details of millions of customers. |
Tự động hóa và trí tuệ nhân tạo
| Cụm từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| artificial intelligence | trí tuệ nhân tạo | Artificial intelligence is already used to diagnose some diseases. |
| automate routine tasks | tự động hóa những việc lặp đi lặp lại | Software can automate routine tasks such as sorting invoices. |
| replace human workers | thay thế người lao động | Machines are more likely to replace human workers in repetitive jobs. |
| make good use of technology | tận dụng công nghệ hợp lý | Schools that make good use of technology can personalise learning. |
| AI-powered tools | công cụ dùng trí tuệ nhân tạo | AI-powered tools can translate a long document in seconds. |
| be prone to error | dễ mắc lỗi | Even the most advanced automated systems are prone to error. |
Tác động đến con người
| Cụm từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| rely heavily on technology | phụ thuộc nhiều vào công nghệ | We rely so heavily on technology that a power cut can stop a whole city. |
| be dependent on | phụ thuộc vào | Teenagers are becoming increasingly dependent on their phones. |
| screen time | thời gian dùng thiết bị có màn hình | Parents often struggle to limit their children’s screen time. |
| face-to-face communication | giao tiếp trực tiếp | Video calls cannot fully replace face-to-face communication. |
| have a profound impact on | có tác động sâu sắc đến | The smartphone has had a profound impact on daily life. |
| take technology for granted | coi công nghệ là điều hiển nhiên | We take technology for granted until it stops working. |
Từ nối giúp liên kết các luận điểm này trong bài luận có trong bài từ vựng IELTS Writing.
Lỗi thường gặp
In the future, robots will change human workers in many works.
In the future, robots will replace human workers in many jobs.
Change là thay đổi, làm cho khác đi; thay vào chỗ của ai hay cái gì là replace. Work với nghĩa “công việc, lao động” không đếm được, còn từng vị trí việc làm là job. Sự khác biệt này có trong bài tập work vs job.
I found these informations on the internet.
I found this information on the internet.
Information không đếm được: không có -s, không đi với a hay these. Một thông tin riêng lẻ là a piece of information.
Young people are too depend on their phones.
Young people are too dependent on their phones.
Sau be cần tính từ dependent, không phải động từ depend. Có thể viết theo hai cách: Young people depend too much on their phones hoặc are too dependent on their phones. Giới từ trong cả hai trường hợp đều là on.
New technologies allow people work remotely.
New technologies allow people to work remotely.
Cho phép ai làm gì là allow someone to do something: sau allow và người được cho phép, động từ cần to.
LetsWords phân tích những lỗi này như thế nào
Tự mình thì gần như không thấy được những lỗi này: change workers hay are too depend on nghe vẫn ổn, vì chúng đi theo đúng câu tiếng Việt trong đầu. Vì vậy LetsWords bắt lỗi ngay trong câu bạn tự viết. Một bài tập trông như sau.
Bạn đang ôn have access to the internet. LetsWords hiện gợi ý bằng tiếng Việt: “được tiếp cận internet”. Bạn nhớ ra cụm tiếng Anh và viết một câu về khoảng cách số:
Many family in rural areas still don’t have access internet.
Phân tích giải thích hai lỗi:
- family → families: sau many danh từ phải ở số nhiều; tiếng Việt nói “nhiều gia đình” mà không đổi dạng từ, nên lỗi này rất dễ lọt qua;
- access internet → access to the internet: have access luôn cần to trước thứ được tiếp cận, và internet thường đi với the.
Many families in rural areas still don’t have access to the internet.
Vài ngày sau, cụm từ quay lại trong phần ôn tập và bạn dùng nó trong một tình huống khác, chẳng hạn trong bài luận về học online. Cụm từ trong danh sách cứ thế thành từ bạn tự nhớ ra và viết không sai.
Bắt đầu luyện tập có phân tích lỗi
Khi vào, bạn chọn mục tiêu IELTS và trình độ, LetsWords sẽ chọn bài luyện phù hợp. Trước khi thanh toán, bạn có thể thử phần phân tích.
Cách dùng trong Writing Task 2
Đề bài theo phong cách đề thi:
Many everyday tasks, from finding a route to doing calculations, are now handled by smartphones and artificial intelligence. Some people believe this makes people less capable. Is this a positive or negative development?
Đoạn văn mẫu nêu quan điểm của người viết:
In my view, this development is largely positive. When machines automate routine tasks, people can focus on work that requires creativity and judgement. Few of us can calculate square roots by hand, yet few would argue that calculators have made society less intelligent. The same applies to artificial intelligence: the hours it saves can be spent on more complex problems. The real danger is not that we rely heavily on technology, but that we stop understanding how it works. If schools teach children to make good use of technology while still practising basic skills, technological advances will have a profound impact on society, and that impact will be mostly positive.
Vì sao đoạn văn hiệu quả. Quan điểm được nêu ngay, và các cụm từ trong bảng không để trang trí mà đẩy lập luận đi tiếp: automate routine tasks giải thích chính xác điều gì thay đổi, rely heavily on technology gọi tên mối nguy thật sự, make good use of technology đưa ra giải pháp. Ví dụ về máy tính bỏ túi cụ thể và không cần số liệu. Với Lexical Resource, các cụm từ được dùng ở dạng tự nhiên; với Task Response, quan điểm có lý lẽ và được giới hạn bằng một điều kiện.
Cách dùng trong Speaking
Câu hỏi Part 3: Do you think older people are being left behind by technology?
In many cases, yes. Banks and public services are moving online, so anyone who can’t keep up with technology finds everyday tasks harder. And it isn’t only about skills — some older people simply don’t have access to the internet at home, which is a big part of the digital divide. I think the answer is free training, plus keeping at least some services available face to face.
Câu trả lời có quan điểm, hai lý do và một giải pháp, đúng kiểu câu trả lời có chiều sâu mà Part 3 cần. Các cụm từ nghe như lời nói tự nhiên chứ không phải chèn từ danh sách vào.
Luyện miễn phí
- technique — kỹ thuật, phương pháp, không phải máy móc;
- data — dữ liệu, đừng nhầm với date;
- have access to — được tiếp cận, có quyền truy cập;
- rely on — dựa vào, trông cậy vào;
- depend on — phụ thuộc vào;
- keep up with — theo kịp;
- make use of — sử dụng, tận dụng;
- take for granted — coi là hiển nhiên.
Từ danh sách đến cách dùng
Nhận ra replace trong bảng thì dễ. Nhớ ra nó trong phòng thi, khi tay đã quen viết change, là một kỹ năng khác, và kỹ năng ấy chỉ đến qua luyện tập. Hãy chuyển từ danh sách sang thực hành trong LetsWords: luyện theo bộ từ IELTS cho trình độ của bạn và thêm vào bộ sưu tập các cụm từ trong bài này, chẳng hạn household appliances hay raise privacy concerns. Bạn nhớ lại cụm từ theo gợi ý, đặt câu với nó, LetsWords chỉ ra lỗi và giải thích bằng tiếng Việt, còn ôn tập ngắt quãng đưa cụm từ quay lại cho đến khi bạn dùng nó thành thạo. Sau đó, hãy kiểm tra vốn từ trong cả một bài viết: phần IELTS Writing có các đề Task 2 thuộc chủ đề Công nghệ, về trí tuệ nhân tạo, điện thoại thông minh, dữ liệu cá nhân và thiết bị điện tử cho trẻ em, còn bài viết hoàn chỉnh được phân tích chi tiết theo bốn tiêu chí, gắn với chính những gì bạn đã viết. Nếu viết cả bài luận còn khó, hãy bắt đầu với bài luyện một tiêu chí trên một đoạn của bài trả lời. Khi vào, bạn trả lời vài câu hỏi về mục tiêu và trình độ, LetsWords sẽ chọn bài luyện phù hợp; trước khi thanh toán, bạn có thể thử phần phân tích. Từ vựng các chủ đề khác có trong bài tổng hợp từ vựng IELTS theo chủ đề.
